Swot là gì? Mô hình swot trong doanh nghiệp cụ thể

swot là gì
swot là gì

Ma trận SWOT là gì? Thế nào là phân tích swot? Tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của việc phân tích swot là gì? Hãy cùng Nhanvietluanvan.net tìm câu trả lời trong bài viết này nhé.

>>> Xem thêm: Những vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh

1. Swot là gì? Thế nào là phân tích swot?

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ). 

Phân tích SWOT là gì?

Phân tích SWOT giúp bạn vạch ra biện pháp giảm những ảnh hưởng tiêu cực từ những điểm yếu của mình tới kết quả kinh doanh trong khi phát huy tối đa các điểm mạnh của bạn. 

Ma trận SWOT cơ bản

Để bắt đầu tiến hành phân tích SWOT, bạn hãy lập ra bốn danh mục, mỗi danh mục là một yếu tố SWOT. 

Sau đó, bắt đầu điền vào danh mục.  

Các điểm mạnh (Strengths) – Hãy tổng kết điểm mạnh của mình là gì? Cần đánh giá xem công ty mình làm tốt những công việc nào? Điều gì khiến bạn nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh? Bạn có lợi thế gì so với các doanh nghiệp khác? 

Các điểm yếu (Weaknesses) – Liệt kê ra những lĩnh vực mà bạn gặp khó khăn và phải nỗ lực thực hiện. Khách hàng phàn nàn về những điều gì? 

Các cơ hội (Opportunities) – Hãy cố gắng tìm ra những lĩnh vực mà các điểm mạnh của công ty bạn chưa được phát huy triệt để. Các xu hướng thị trường có hợp với những điểm mạnh của công ty bạn không? Có lĩnh vực sản phẩm hay dịch vụ nào mà bạn có thể thực hiện tốt nhưng hiện vẫn chưa hoàn thành không? 

Những mối đe doạ (Threats) – Hãy xem xét những vấn đề cả bên trong và bên ngoài công ty mà có thể gây thiệt hại cho kết quả hoạt động kinh doanh của bạn. Các vấn đề nội bộ của công ty bao gồm tình trạng tài chính, sự phát triển và những khó khăn gặp phải? Các vấn đề bên ngoài bao gồm, đối thủ của bạn có mạnh lên không? Xu hướng thị trường có khoét sâu yếu điểm của bạn không? Bạn có thấy mối đe doạ nào đối với sự thành công của công ty mình không?

2. 4 chiến lược SWOT cơ bản

(1) SO (Strengths – Opportunities): Các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường. 

(2) WO (Weaks – Opportunities): Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường. 

(3) ST (Strengths – Threats): Các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. 

(4) WT (Weaks – Threats): Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty. SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn. 

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: 

Văn hóa công ty. 

Hình ảnh công ty. 

Cơ cấu tổ chức. 

Nhân lực chủ chốt. 

Khả năng sử dụng các nguồn lực. 

Kinh nghiệm đã có. 

Hiệu quả hoạt động. 

Năng lực hoạt động. 

Danh tiếng thương hiệu. 

Thị phần. 

Nguồn tài chính. 

Hợp đồng chính yếu. 

Bản quyền và bí mật thương mại.

Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là: 

Khách hàng. 

Đối thủ cạnh tranh. 

Xu hướng thị trường. 

Nhà cung cấp. 

Đối tác. 

Thay đổi xã hội. 

Công nghệ mới. 

Môi trường kinh tế. 

Môi trường chính trị và pháp luật.

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được. Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn… SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược. Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích.

3. Ví dụ về mô hình SWOT trong doanh nghiệp

Bạn có thể xem ví dụ về ma trận SWOT trong một doanh nghiệp cụ thể tại đây

4. Thực hành phân tích SWOT

Albert Humphrey, nhà kinh tế, thành viên Ban quản trị của cùng lúc 5 công ty đồng thời là chuyên gia cố vấn cho hơn 100 công ty tại Anh, Mỹ, Mê-hi-cô, Pháp, Thụy Sĩ, Đức, Na Uy và Đan Mạch, đã cụ thể hóa SWOT thành 6 mục hành động sau:

  • Sản phẩm (Chúng ta sẽ bán cái gì?) 
  • Quá trình (Chúng ta bán bằng cách nào?) 
  • Khách hàng (Chúng ta bán cho ai?) 
  • Phân phối (Chúng ta tiếp cận khách hàng bằng cách nào?)
  • Tài chính (Giá, chi phí và đầu tư bằng bao nhiêu?) 
  • Quản lý (Làm thế nào chúng ta quản lý được tất cả những hoạt động đó?)

6 mục trên cung cấp một cái khung để phát triển các vấn đề trong SWOT. Đây có thể coi là một “bước đột phá”, vì vậy, chắc hẳn cần phải giải thích thêm đôi chút. Các yêu cầu trong SWOT được phân loại thành 6 mục như trên sẽ giúp đánh giá các mục theo cách định lượng hơn, giúp các nhóm làm việc có trách nhiệm hơn trong bối cảnh hoạt động của doanh nghiệp hay tổ chức, từ đó dễ dàng quản lý các hành động hơn. Mục tiêu hết sức quan trọng của quá trình là đạt được cam kết giữa các nhóm tham gia – phần này được giải thích bằng mô hình TAM (Team Action Management Model – Mô hình quản lý hoạt động nhóm) của Albert Humphrey.

Chừng nào còn phải xác định các hành động được cụ thể hóa từ SWOT, các nguyên nhân và mục đích phân tích SWOT, chừng đó, khả năng và quyền hạn quản lý nhân viên của bạn còn đóng vai trò quan trọng trong việc đưa đến một sự nhất trí về ý tưởng và phương hướng hoạt động.

Dựa vào bối cảnh cụ thể, một mô hình phân tích SWOT có thể đưa ra một, hay một vài mục trong danh sách 6 bước hành động nói trên. Dù trong trường hợp nào đi nữa, SWOT về cơ bản cũng sẽ cho bạn biết những gì là “tốt” và “xấu” trong công việc kinh doanh hiện tại hay đối với một đề xuất mới cho tưong lai. Nếu đối tượng phân tích SWOT của bạn là công việc kinh doanh, mục tiêu phân tích là cải thiện doanh nghiệp, thì SWOT sẽ được hiểu như sau:

”Điểm mạnh” (Duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy) o ”Cơ hội” (Đánh giá một cách lạc quan)

o ”Điểm yếu” (Phương thuốc để sửa chữa hoặc để thoát khỏi điểm yếu) o ”Nguy cơ” (Các trở ngại)

Nếu phân tích SWOT được dùng để đánh giá một ý tưởng hay đề xuất, nó có thể chỉ ra rằng ý tưởng hay đề xuất đó quá yếu (đặc biệt khi so sánh với việc phân tích các đề xuất khác) và không nên đầu tư vào đó. Trong trường hợp này, không cần đưa ra các kế hoạch hành động tiếp theo.

Nếu phân tích cho thấy ý tưởng hay đề xuất nào đó thực sự có khả năng thành công, bạn có thể coi đây là một công việc kinh doanh, và chuyển các mục trong SWOT thành hành động phù hợp. 

Trên đây là nội dung chính lý thuyết của Albert Humphrey liên quan đến việc phát triển các mục trong phân tích SWOT thành hành động nhằm mục tiêu thay đổi doanh nghiệp hoặc tổ chức. 

Ngoài ra, SWOT còn có một số cách áp dụng khác, tùy theo hoàn cảnh và mục đích của bạn, chẳng hạn, nếu bạn chỉ tập trung vào một bộ phận chứ không phải cả doanh nghiệp, bạn nên sắp xếp lại 6 mục nêu trên sao cho nó có thể phản ánh đầy đủ các chức năng của bộ phận, sao cho các mục trong SWOT có thể được đánh giá cụ thể nhất và được quản lý tốt nhất.


Từ khóa liên quan: sowt, swot la gi, ví dụ về mô hình swot, phân tích swot của công ty, phân tích swot công ty, phân tích ma trận swot, cách phân tích swot